Bài quan tâm
| Tôi đã già rồi , chân tay lóng cóng , thôi thì liều ở lại vậy. |
| Còn mấy bước nữa đến chỗ Sứ , mẹ không đi được nữa , chân mẹ lóng cóng , khuỵu xuống. |
| Đôi bàn tay của người lính lóng cóng , các đốt tay ngón tay rã rời buông dần , buông dần từng phân sàn nhựa. |
| Nhưng sau thấy Tú Anh cứ để rỏ thuốc xuống đèn , hoặc là để thuốc dính be bét trên mặt tẩu , tiêm đã lóng ca lóng cóng mà lại cứ muốn ra vẻ thạo đời , thì Long vừa buồn cười vừa cảm động , cho rằng chính chỉ vì cái tâm sự riêng của mình , mà chủ mình mới có thái độ và những cử động thân mật kia. |
| Hãy để mâm cơm mà vào đây quét cái giường đi đã ! Chân tay run lẩy bẩy , mặt tái mét lại , đứa đầy tớ để mâm cơm xuống , quay vào cầm lấy cái chổi lông , vừa lóng ca lóng cóng , đưa đi đưa lại , thì chủ nó lại vội vàng cốp vào đầu nó ba cái mà rằng : Thôi đưa đây cho bố ! Rót mấy chén rượu mau lên ! Rồi Vạn tóc mai quay lại ông cụ già , phân vua : Ấy cái cung nô bộc của con thế đấy , bố ạ. |