| bát |
dt. Trừ, dẹp cho yên; sai-cắt. |
| bát |
đt. Đẩy ra, mở ra: Nói bát. // Quát, dùng cây chèo hay cây giầm quậy mạnh dưới nước theo chiều kim đồng-hồ để thuyền day qua mặt (phải): Không biết bát thì thuyền day ngang. |
| bát |
dt. Chén, tô; vật đựng thức ăn hoặc nước uống, cũng dùng đựng thứ khác hoặc đong lường: Bát cơm, bát nước, bát sành, bát sứ. |
| bát |
st. Tám, số lượng giữa thất và cửu. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| bát |
dt. Đồ đựng thức ăn, thức uống có hình bán cầu, thường bằng sứ, sành: xới cơm ra bát o Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm (tng.). |
| bát |
dt. 1. Tám: chân chữ bát. 2. Bát phẩm, gọi tắt. |
| bát |
(patte) dt. 1. Đinh dài, một đầu nhọn, còn đầu kia bẹt, có lỗ dùng để gắn gỗ, kính hoặc các tấm lát tường. 2. Tóc ở hai bên thái dương. |
| bát |
dt. Bát họ: chơi họ, mua một lúc ba bát. |
| bát |
dt. Một quân bài tổ tôm trên có ghi chữ bát. |
| bát |
đgt. Lái thuyền sang phải, trái với cạy (sang trái): bát mạnh mái chèo. |
| bát |
Trừ dẹp, phế bỏ: bát loạn. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| bát |
dt 1. Đồ dùng để đựng thức ăn, thức uống: Có bát sứ tình phụ bát đàn (tng). 2. Lượng chứa trong một bát: Cơm ba bát, áo ba manh (tng). 3. Đồ dùng trong bữa ăn: Ăn xong rửa bát. 4. Lương thực hằng ngày, nói chung: Có bát ăn bát để (tng). |
| bát |
dt Bát phẩm nói tắt: Từ ngày được lĩnh bằng bát phẩm, ông ấy được gọi là ông bát. |
| bát |
dt Quân bài tổ tôm hay bất, trên đó có ghi chữ bát (nghĩa là tám): Bát văn, bát vạn, bát sách là một phu. |
| bát |
đgt Lái cho thuyền đi về phía phải (trái với cạy): Một con thuyền cạy, bát bến giang (cd). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| bát |
d. 1. Đồ bằng sứ, bằng sành, bằng kim loại... để đựng thức ăn, thức uống. 2. Lượng chứa trong một cái bát. Ăn ba bát cơm. 3. Toàn thể những đồ dùng trên một mâm cơm (bát, đĩa, chén, đũa, thìa...). Bữa nào ăn xong cũng rửa bát ngay; Rổ bát; Chạn bát. |
| bát |
d. Quân bài bất hay tổ tôm, trên có ghi chữ "bát" (nghĩa là tám). |
| bát |
d. "Bát họ" nói tắt. Ngồi họ mua một lúc ba bát. |
| bát |
d. "Bát phẩm" nói tắt. Ông bát. |
| bát |
đg. Bẻ lái cho thuyền đi về phía tay phải, trái với "cạy" là thuyền đi về phía tay trái. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Việt Tân |
| bát |
Thứ đồ bằng sành, bằng sứ, hay bằng gỗ, dùng để chứa đựng các thức ăn-uống hay các vật khác: Bát đàn, bát sứ, bát ngô, bát chiết-yêu, bát mẫu. Văn-liệu: Mâm nan bát đàn (T-ng). Mâm đồng bát bít (T-ng). Tham bát bỏ mâm (T-ng). Bớt bát mát mặt (T-ng). Mảnh bát ngô hơn bồ bát đá (T-ng). Làm lẽ ăn bát mẻ nằm chiếu manh, Làm cả ăn bát đại thanh nằm chiếu miến. Vợ chồng khi nồng khi nhạt, bát đầy bát vơi. Ai ơi đừng phụ bát đàn, Nâng-niu bát sứ vỡ an có ngày (C-d). Bát cơm Phiếu-mẫu trả ơn nghìn vàng (C-d). |
| bát |
Bẻ lái khiến thuyền đi về phía tay phải, trái với tiếng cạy là khiến thuyền đi về phía tay trái: Một con thuyền cạy bát bên giang. |
| bát |
I. Sửa dẹp cho yên. Không dùng một mình. II. Sai khiến, cắt việc: Bát-cấp dân-phu. |
| bát |
Số tám, ít khi dùng một mình. Văn-liệu: Đặt giường thất-bảo, vây màn bát-tiên (K). |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |