Kỷ Nhà Triệu

[ 35 trang ]

Tách câu và Phiên âm

. [1a*1*1]
Đại Việt Sử Ký Ngoại Kỷ Toàn Thư Quyển Chi Nhị.
. [1a*2*1]
Triệu KỶ.
. [1a*3*1]
Vũ Đế.
. [1a*3*3]
Tại vị thất thập nhất niên, thọ nhất bách nhị thập nhất tuế.
㨿   . [1a*4*1]
[Triệu thị, nhân Tần suy loạn, sát Tần trưởng lại, cứ hữu Lĩnh Nam chi địa, xưng đế, dữ Hán kháng hành, hưởng quốc truyền tộ bách niên nhi hậu vong, diệc anh hùng chi chủ dã].
. [1a*6*1]
Tính Triệu huý Đà, Hán Chân Định nhân dã, kiến đô Phiên Ngung [kim tại Quảng Đông thị dã].
. [1a*7*1]
Giáp Ngọ, nguyên niên, [Tần Nhị Thế tam niên].
. [1a*7*10]
Đế tính hữu Lâm Ấp, Tượng Quận chi địa, tự lập vi Nam Đế Vương.
西   . [1a*9*1]
Ất Mùi, nhị niên, [Tây Sở Bá Vương Hạng Tịch nguyên niên, Hán Vương Lưu Bang nguyên niên].
. [1a*9*19]
Thị tuế Tần vong.

Trang: 1a

Dịch Quốc Ngữ


KỶ NHÀ TRIỆU [Chú giải].

VŨ ĐẾ.

Ở ngôi 71 năm [207-136 TCN], thọ 121 tuổi [256-136 TCN].

Họ Triệu, nhân lúc nhà Tần suy loạn, giết trưởng lại Tần, chiếm giữ đất Lĩnh Nam, xưng đế, đòi ngang với nhà Hán, hưởng nước truyền ngôi 100 năm mới mất, cũng là bậc vua anh hùng.

Họ Triệu, tên huý là Đà, người huyện Chân Định [Chú giải] nước Hán, đóng đô ở Phiên Ngung (nay ở tỉnh Quảng Đông) [Chú giải].

Giáp Ngọ, năm thứ 1 [207 TCN], (Tần Nhị Thế năm thứ 3). Vua chiếm lấy đất Lâm Ấp [Chú giải] và Tượng Quận, tự lập làm Nam Việt Vương.

Ất Mùi, năm thứ 2 [206 TCN], (Tây Sở Bá Vương Hạng Tịch năm thứ 1; Hán Vương Lưu Bang năm thứ I). Năm ấy nhà Tần mất.