Tân thuyên Hải Thượng y tông tâm lĩnh toàn trật (q.56-57)  新鐫海上醫宗心領全帙

540. Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác , Đường Mi Vũ Xuân Hiên bái đề, Bắc Ninh tỉnh Từ Sơn phủ Võ Giàng huyện Đại Tráng xã Đồng Nhân tự Trụ trì Thích Thanh Cao hiệu khắc bái dẫn  海上懶翁黎有卓, 唐郿武春軒拜題, 北寧省慈山府武江縣大壯社同人寺住持釋清高校刻拜引 . Đồng Nhân tự tàng bản  同人寺藏板 : Bắc Ninh  北寧 , Hàm Nghi nguyên niên [1885] 咸宜元年 . 55 Images; 27 x 16 
Mô tả/description : Tổng bộ sách gồm 61 quyển, cộng Quyển thủ 卷首 và Quyển vĩ 卷尾. 2 bài tựa: 1 bài tựa của Lê Hữu Trác 黎有卓 đề năm Cảnh Hưng Canh Dần (1730), 1 bài tựa của Lê Cúc Linh 黎菊靈 , 1 phàm lệ, 1 mục lục, có nghi lễ tế Tiên sư, văn tế, cáo văn, thơ vịnh, bài Y huấn. Toàn tập các trước tác y học, triết học, văn học của danh y Lê Hữu Trác, gồm những quyển sau đây:
Q.thủ: Y nghiệp thần chương 醫業神章 (những điều tâm đắc trong đời làm thuốc). q.1: Nội kinh yếu chỉ 内經要旨 (những nguyên lí về y học như âm dương kinh mạch…). q.2: Y gia quan miện 醫家冠冕 (các danh y nổi tiếng đời trước). q.3-5: Y hải cầu nguyên 醫海求源 (ngọn nguồn của biển y học). q.6: Huyễn tẫn phát vi 玄牝發溦 (lí luận về y học và phương pháp chữa bệnh). q.7: Khôn hóa thái chân 坤化񠈚真 ( lí luận về học và phương pháp chữa bệnh). q.8: Đạo lưu dư vận 導流餘韻 (bàn về y lí, y thuật). q.9: Vận khí bí điển 運氣秘典 (bàn về khái niệm vận khí và vọng khí). q.10-11: Dược phẩm vựng yếu 藥品彙要 (tính chất các vị thuốc). q.12-13: Lĩnh Nam bản thảo 嶺南本草(tính chất, công dụng các cây thuốc, vị thuốc Nam). q.14: Ngoại cảm thông trị 外感通治 (các bệnh về ngoại cảm và cách chữa). q.15-24: Bách bệnh cơ yếu 百病機要 (nguồn gốc, triệu chứng và phương pháp chữa các bệnh). q.25: Y trung quan kiện 醫中關鍵 (những điểm mấu chốt trong y học). q.26-27: Phụ đạo xán nhiên 婦道燦然(tác phẩm về phụ khoa). q.28: Toạ thảo lương mô 坐草良模 (điều cốt yếu về sinh đẻ). q.19-33: Ấu ấu tu tri 幼幼須知 (chữa các bệnh về nhi khoa). Q.34-43: Mộng trung giác đậu 夢中覺痘 ( triệu chứng, phương pháp điều trị và các bài thuốc chữa bệnh đậu mùa). q.44: Ma chẩn chuẩn thằng 麻疹準繩 (phương pháp điều trị bệnh sởi). q.45: Tâm đắc thần phương 心得神方 (những bài thuốc kinh nghiệm hay). Q.46: Hiệu phỏng tân phương 傚倣新方 (những bài thuốc mới). q.47-49: Bách gia trân tàng 百家珍藏 (các phương pháp và bài thuốc chữa bệnh của các danh y thời trước). q.50-57: Hành giản trân nhu 行簡珍需 (phương pháp và những bài thuốc hiệu nghiệm chữa các bệnh thường gặp). q.58: Y phương hải hội 醫方海會 (sưu tập các bài thuốc chữa bệnh). Q.59: Y dương án 醫陽案 . q.60: Y âm án 醫陰案 ( một số bệnh án đã điều trị). q.61: Truyền tâm bí chỉ 傳心秘旨 (những điều tâm đắc trong đời làm thuốc và những câu cách ngôn quý cần được quán triệt trong y học). q.cuối: Thượng Kinh kí sự 上京記事 (Bài kí về Kinh đô Thăng Long (Hà Nội)).

Tân thuyên Hải Thượng y tông tâm lĩnh toàn trật (q.58)  新鐫海上醫宗心領全帙

541. Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác , Đường Mi Vũ Xuân Hiên bái đề, Bắc Ninh tỉnh Từ Sơn phủ Võ Giàng huyện Đại Tráng xã Đồng Nhân tự Trụ trì Thích Thanh Cao hiệu khắc bái dẫn  海上懶翁黎有卓, 唐郿武春軒拜題, 北寧省慈山府武江縣大壯社同人寺住持釋清高校刻拜引 . Đồng Nhân tự tàng bản  同人寺藏板 : Bắc Ninh  北寧 , Hàm Nghi nguyên niên [1885] 咸宜元年 . 33 Images; 27 x 16 
Mô tả/description : Tổng bộ sách gồm 61 quyển, cộng Quyển thủ 卷首 và Quyển vĩ 卷尾. 2 bài tựa: 1 bài tựa của Lê Hữu Trác 黎有卓 đề năm Cảnh Hưng Canh Dần (1730), 1 bài tựa của Lê Cúc Linh 黎菊靈 , 1 phàm lệ, 1 mục lục, có nghi lễ tế Tiên sư, văn tế, cáo văn, thơ vịnh, bài Y huấn. Toàn tập các trước tác y học, triết học, văn học của danh y Lê Hữu Trác, gồm những quyển sau đây:
Q.thủ: Y nghiệp thần chương 醫業神章 (những điều tâm đắc trong đời làm thuốc). q.1: Nội kinh yếu chỉ 内經要旨 (những nguyên lí về y học như âm dương kinh mạch…). q.2: Y gia quan miện 醫家冠冕 (các danh y nổi tiếng đời trước). q.3-5: Y hải cầu nguyên 醫海求源 (ngọn nguồn của biển y học). q.6: Huyễn tẫn phát vi 玄牝發溦 (lí luận về y học và phương pháp chữa bệnh). q.7: Khôn hóa thái chân 坤化񠈚真 ( lí luận về học và phương pháp chữa bệnh). q.8: Đạo lưu dư vận 導流餘韻 (bàn về y lí, y thuật). q.9: Vận khí bí điển 運氣秘典 (bàn về khái niệm vận khí và vọng khí). q.10-11: Dược phẩm vựng yếu 藥品彙要 (tính chất các vị thuốc). q.12-13: Lĩnh Nam bản thảo 嶺南本草(tính chất, công dụng các cây thuốc, vị thuốc Nam). q.14: Ngoại cảm thông trị 外感通治 (các bệnh về ngoại cảm và cách chữa). q.15-24: Bách bệnh cơ yếu 百病機要 (nguồn gốc, triệu chứng và phương pháp chữa các bệnh). q.25: Y trung quan kiện 醫中關鍵 (những điểm mấu chốt trong y học). q.26-27: Phụ đạo xán nhiên 婦道燦然(tác phẩm về phụ khoa). q.28: Toạ thảo lương mô 坐草良模 (điều cốt yếu về sinh đẻ). q.19-33: Ấu ấu tu tri 幼幼須知 (chữa các bệnh về nhi khoa). Q.34-43: Mộng trung giác đậu 夢中覺痘 ( triệu chứng, phương pháp điều trị và các bài thuốc chữa bệnh đậu mùa). q.44: Ma chẩn chuẩn thằng 麻疹準繩 (phương pháp điều trị bệnh sởi). q.45: Tâm đắc thần phương 心得神方 (những bài thuốc kinh nghiệm hay). Q.46: Hiệu phỏng tân phương 傚倣新方 (những bài thuốc mới). q.47-49: Bách gia trân tàng 百家珍藏 (các phương pháp và bài thuốc chữa bệnh của các danh y thời trước). q.50-57: Hành giản trân nhu 行簡珍需 (phương pháp và những bài thuốc hiệu nghiệm chữa các bệnh thường gặp). q.58: Y phương hải hội 醫方海會 (sưu tập các bài thuốc chữa bệnh). Q.59: Y dương án 醫陽案 . q.60: Y âm án 醫陰案 ( một số bệnh án đã điều trị). q.61: Truyền tâm bí chỉ 傳心秘旨 (những điều tâm đắc trong đời làm thuốc và những câu cách ngôn quý cần được quán triệt trong y học). q.cuối: Thượng Kinh kí sự 上京記事 (Bài kí về Kinh đô Thăng Long (Hà Nội)).

Tân thuyên Hải Thượng y tông tâm lĩnh toàn trật (q.61-62)  新鐫海上醫宗心領全帙

543. Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác , Đường Mi Vũ Xuân Hiên bái đề, Bắc Ninh tỉnh Từ Sơn phủ Võ Giàng huyện Đại Tráng xã Đồng Nhân tự Trụ trì Thích Thanh Cao hiệu khắc bái dẫn  海上懶翁黎有卓, 唐郿武春軒拜題, 北寧省慈山府武江縣大壯社同人寺住持釋清高校刻拜引 . Đồng Nhân tự tàng bản  同人寺藏板 : Bắc Ninh  北寧 , Hàm Nghi nguyên niên [1885] 咸宜元年 . 144 Images; 27 x 16 
Mô tả/description : Tổng bộ sách gồm 61 quyển, cộng Quyển thủ 卷首 và Quyển vĩ 卷尾. 2 bài tựa: 1 bài tựa của Lê Hữu Trác 黎有卓 đề năm Cảnh Hưng Canh Dần (1730), 1 bài tựa của Lê Cúc Linh 黎菊靈 , 1 phàm lệ, 1 mục lục, có nghi lễ tế Tiên sư, văn tế, cáo văn, thơ vịnh, bài Y huấn. Toàn tập các trước tác y học, triết học, văn học của danh y Lê Hữu Trác, gồm những quyển sau đây:
Q.thủ: Y nghiệp thần chương 醫業神章 (những điều tâm đắc trong đời làm thuốc). q.1: Nội kinh yếu chỉ 内經要旨 (những nguyên lí về y học như âm dương kinh mạch…). q.2: Y gia quan miện 醫家冠冕 (các danh y nổi tiếng đời trước). q.3-5: Y hải cầu nguyên 醫海求源 (ngọn nguồn của biển y học). q.6: Huyễn tẫn phát vi 玄牝發溦 (lí luận về y học và phương pháp chữa bệnh). q.7: Khôn hóa thái chân 坤化񠈚真 ( lí luận về học và phương pháp chữa bệnh). q.8: Đạo lưu dư vận 導流餘韻 (bàn về y lí, y thuật). q.9: Vận khí bí điển 運氣秘典 (bàn về khái niệm vận khí và vọng khí). q.10-11: Dược phẩm vựng yếu 藥品彙要 (tính chất các vị thuốc). q.12-13: Lĩnh Nam bản thảo 嶺南本草(tính chất, công dụng các cây thuốc, vị thuốc Nam). q.14: Ngoại cảm thông trị 外感通治 (các bệnh về ngoại cảm và cách chữa). q.15-24: Bách bệnh cơ yếu 百病機要 (nguồn gốc, triệu chứng và phương pháp chữa các bệnh). q.25: Y trung quan kiện 醫中關鍵 (những điểm mấu chốt trong y học). q.26-27: Phụ đạo xán nhiên 婦道燦然(tác phẩm về phụ khoa). q.28: Toạ thảo lương mô 坐草良模 (điều cốt yếu về sinh đẻ). q.19-33: Ấu ấu tu tri 幼幼須知 (chữa các bệnh về nhi khoa). Q.34-43: Mộng trung giác đậu 夢中覺痘 ( triệu chứng, phương pháp điều trị và các bài thuốc chữa bệnh đậu mùa). q.44: Ma chẩn chuẩn thằng 麻疹準繩 (phương pháp điều trị bệnh sởi). q.45: Tâm đắc thần phương 心得神方 (những bài thuốc kinh nghiệm hay). Q.46: Hiệu phỏng tân phương 傚倣新方 (những bài thuốc mới). q.47-49: Bách gia trân tàng 百家珍藏 (các phương pháp và bài thuốc chữa bệnh của các danh y thời trước). q.50-57: Hành giản trân nhu 行簡珍需 (phương pháp và những bài thuốc hiệu nghiệm chữa các bệnh thường gặp). q.58: Y phương hải hội 醫方海會 (sưu tập các bài thuốc chữa bệnh). Q.59: Y dương án 醫陽案 . q.60: Y âm án 醫陰案 ( một số bệnh án đã điều trị). q.61: Truyền tâm bí chỉ 傳心秘旨 (những điều tâm đắc trong đời làm thuốc và những câu cách ngôn quý cần được quán triệt trong y học). q.cuối: Thượng Kinh kí sự 上京記事 (Bài kí về Kinh đô Thăng Long (Hà Nội)).

Tân thuyên Hải Thượng y tông tâm lĩnh toàn trật (q.vĩ)  新鐫海上醫宗心領全帙

544. Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác , Đường Mi Vũ Xuân Hiên bái đề, Bắc Ninh tỉnh Từ Sơn phủ Võ Giàng huyện Đại Tráng xã Đồng Nhân tự Trụ trì Thích Thanh Cao hiệu khắc bái dẫn  海上懶翁黎有卓, 唐郿武春軒拜題, 北寧省慈山府武江縣大壯社同人寺住持釋清高校刻拜引 . Đồng Nhân tự tàng bản  同人寺藏板 : Bắc Ninh  北寧 , Hàm Nghi nguyên niên [1885] 咸宜元年 . 97 Images; 27 x 16 
Mô tả/description : Tổng bộ sách gồm 61 quyển, cộng Quyển thủ 卷首 và Quyển vĩ 卷尾. 2 bài tựa: 1 bài tựa của Lê Hữu Trác 黎有卓 đề năm Cảnh Hưng Canh Dần (1730), 1 bài tựa của Lê Cúc Linh 黎菊靈 , 1 phàm lệ, 1 mục lục, có nghi lễ tế Tiên sư, văn tế, cáo văn, thơ vịnh, bài Y huấn. Toàn tập các trước tác y học, triết học, văn học của danh y Lê Hữu Trác, gồm những quyển sau đây:
Q.thủ: Y nghiệp thần chương 醫業神章 (những điều tâm đắc trong đời làm thuốc). q.1: Nội kinh yếu chỉ 内經要旨 (những nguyên lí về y học như âm dương kinh mạch…). q.2: Y gia quan miện 醫家冠冕 (các danh y nổi tiếng đời trước). q.3-5: Y hải cầu nguyên 醫海求源 (ngọn nguồn của biển y học). q.6: Huyễn tẫn phát vi 玄牝發溦 (lí luận về y học và phương pháp chữa bệnh). q.7: Khôn hóa thái chân 坤化񠈚真 ( lí luận về học và phương pháp chữa bệnh). q.8: Đạo lưu dư vận 導流餘韻 (bàn về y lí, y thuật). q.9: Vận khí bí điển 運氣秘典 (bàn về khái niệm vận khí và vọng khí). q.10-11: Dược phẩm vựng yếu 藥品彙要 (tính chất các vị thuốc). q.12-13: Lĩnh Nam bản thảo 嶺南本草(tính chất, công dụng các cây thuốc, vị thuốc Nam). q.14: Ngoại cảm thông trị 外感通治 (các bệnh về ngoại cảm và cách chữa). q.15-24: Bách bệnh cơ yếu 百病機要 (nguồn gốc, triệu chứng và phương pháp chữa các bệnh). q.25: Y trung quan kiện 醫中關鍵 (những điểm mấu chốt trong y học). q.26-27: Phụ đạo xán nhiên 婦道燦然(tác phẩm về phụ khoa). q.28: Toạ thảo lương mô 坐草良模 (điều cốt yếu về sinh đẻ). q.19-33: Ấu ấu tu tri 幼幼須知 (chữa các bệnh về nhi khoa). Q.34-43: Mộng trung giác đậu 夢中覺痘 ( triệu chứng, phương pháp điều trị và các bài thuốc chữa bệnh đậu mùa). q.44: Ma chẩn chuẩn thằng 麻疹準繩 (phương pháp điều trị bệnh sởi). q.45: Tâm đắc thần phương 心得神方 (những bài thuốc kinh nghiệm hay). Q.46: Hiệu phỏng tân phương 傚倣新方 (những bài thuốc mới). q.47-49: Bách gia trân tàng 百家珍藏 (các phương pháp và bài thuốc chữa bệnh của các danh y thời trước). q.50-57: Hành giản trân nhu 行簡珍需 (phương pháp và những bài thuốc hiệu nghiệm chữa các bệnh thường gặp). q.58: Y phương hải hội 醫方海會 (sưu tập các bài thuốc chữa bệnh). Q.59: Y dương án 醫陽案 . q.60: Y âm án 醫陰案 ( một số bệnh án đã điều trị). q.61: Truyền tâm bí chỉ 傳心秘旨 (những điều tâm đắc trong đời làm thuốc và những câu cách ngôn quý cần được quán triệt trong y học). q.cuối: Thượng Kinh kí sự 上京記事 (Bài kí về Kinh đô Thăng Long (Hà Nội)).

Lê triều đế vương sự nghiệp  黎朝帝王事業

545: Kntb.   , Kn. []  . 20 Images; 29 x 16 
Mô tả/description : “Sách lược chép về sự nghiệp đế vương của các vua triều Lê. Nội dung chia làm 2 phần, chép 2 nét chữ khác nhau.
Phần đầu có tiêu đề thế nào chưa rõ, ghi về gốc tích của hoàng mẫu Lê Thái Tổ. Năm Xương Phù thứ 9 (1385) đời Trần Phế Đế, chính sử không ghi tên thụy của vua này, nhưng soạn giả ghi là Linh Tông hoàng đế, bà sinh ra vua (tức Lê Lợi) ở thôn Diện xã Thủy Chú huyện Lôi Dương là nơi quê nội của bà. Vua sinh ra đã khác thường, mắt sáng, miệng rộng, tiếng nói vang như chuông, bên vai trái có 12 nốt ruồi, lớn lên khôi ngô tuấn tú, thông minh đĩnh ngộ hơn người, mưu mô thao lược, ngày đêm mưu việc lớn, tập hợp hiền tài, nghĩ kế cứu dân. Năm 30 tuổi được bảo ấn, 31 tuổi được kiếm quý, 32 tuổi khởi nghĩa đánh giặc Ngô, 10 năm thì đại định thiên hạ. Vua ở ngôi được 6 năm thọ 49 tuổi.
Tiếp sau là Danh sách các vị khai quốc công thần nhà Lê có tên trong Lam Sơn thực lục như: Lê Thạch, Lê Lễ, Lê Sát…
Tiếp sau nữa ghi Miếu húy, tức ghi tên húy của các vua triều Lê và ghi ngày mất như: Hoàng tổ (tức ông nội của Lê Lợi) húy Đinh mất ngày 17-10…
Phần 2: Lê gia sử ký đế vương sự nghiệp thực lục: ghi sự tích Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam sơn, từ việc đi xem hình thế đất Lam Sơn tới việc chuẩn bị binh lực, đọc binh thư đợi ngày khởi nghĩa…
Cuối sách là phần ghi lăng mộ duệ hiệu của các vua triều Lê như: Thái tổ cao hoàng đế”.

Cổ văn hợp tuyển  古文合選

546. Vũ Lỗ Am  武魯庵 . Đa Văn Đường trùng san  多文堂重刊 . 64 Images; 26 x 15 
Mô tả/description : “ Nội dung gồm: Tiêu dao du, Dưỡng sinh chủ, Bốc cư, Đông quân, Tương quân, Sơn quỷ, Thiệp giang, Quốc thương, Hoài sa, Thuyết nan, Đáp tân hý, Nguyên ân, Ca, hành, khúc, từ, tụng, tán (35 bài), Phú loại (18 bài), Tự loại…”.

Gia truyền hoạt anh bí thư  家傳活嬰祕書

547: Kntb.   , Kn. []  . 57 Images; 21 x 15 
Mô tả/description : “Nội dung: Sách dạy các bài thuốc chữa bệnh cho trẻ con như: kinh gian, kinh phong, hổ mang, suyễn cấp, ho nhiệt, nhiệt tử, hàn tả, lỵ ra máu, hỏa phong, sài, nôn mửa, phù thũng…Các phương thuốc chữa bệnh: chữa kinh giản, bụng trướng, đại tiểu tiện bất lợi, trước hết uống bài Tiên sa hoàn, nếu bụng không trướng dùng Kim ngọc hoàn…Luận ngoại thang chứng: các bài thuốc chữa mạn kinh, hầu đơn, cấp kinh phong…Sát diện bộ luận đoán (nhìn mặt người để đoán bệnh): trên trán sắc hồng thì nhiệt táo, sắc xanh thì bệnh kinh, mặt mũi tối tăm u ám ứng với sự chết…Diện bộ khí sắc đồ: cách xem sắc mặt, luận tiểu nhi biến chứng: biến chứng các bệnh trẻ con…”

Lạc thiện quốc âm chân kinh  樂善國音眞經

548: Sơn Tây  山西 , Thành Thái Ất Tị [1905] 成泰乙巳 . 93 Images; 27 x 15 
Mô tả/description : “Cuốn sách này được coi là Tục biên của cuốn Minh Thiện quốc âm chân kinh 明善國音眞經 nhưng lấy chủ thể là phụ nữ. Phần chính văn chia làm 4 phần: ca, phú, biểu, huấn. Nội dung đều gồm các đoạn văn giáng bút mượn lời của các Thánh mẫu như: đệ tam thánh mẫu giới phụ nữ nhập tự thiêu hương ca…Ngoài ba vị Thánh mẫu, còn mượn lời Dao Trì vương mẫu, Cửu Thiên Huyền nữ, Thủy cung công chúa, Hương Tích động Quan Âm Phật tổ…và 12 tiên nữ khác như Thượng Ngàn công chúa, Cúc Hoa công chúa, Bạch Hoa công chúa, Quỳnh Hoa công chúa, Đào Hoa công chúa, Liên Hoa công chúa, Quế Hoa công chúa, Thế Trụ thôn thành hoàng công chúa… ”.

Lê triều sử ký  黎朝史記

549: Kntb.   , Kn. []  . 94 Images; 25 x 14 
Mô tả/description : “Sách vốn không có tên sách chung. Đầu sách chỉ đề 2 chữ Lê triều 黎朝, nghĩa là chép sử triều Lê. Bắt đầu ghi từ Thái tổ Cao hoàng đế họ Lê húy Lợi, người hương Lam Sơn, huyện Lương Giang, Thanh Hóa, ở ngôi 6 năm...Cuối sách ghi những sự kiện thuộc đời vua Lê Cung Hoàng”.

Liệt nữ truyện thi  列女傳詩

550: Kntb.   , Kn. []  . 40 Images; 25 x 14 
Mô tả/description : “Thơ kể sự tích những người phụ nữ thời cổ của Trung Quốc thường được truyền tụng là mẫu nghi thiên hạ: Đạo Huệ hậu phi[道惠後妃], Hiếu mẫu Khương Nguyên [好母姜元] (vợ Đế Cốc, mẹ Hậu Tắc), Khế Mẫu Giản Địch [契母简狄] (cũng là vợ Đế Cốc, mẹ Khiết), Khai Mẫu Đồ Sơn [開母涂山] (bà Đồ Sơn, vợ Hạ Vũ). Nguồn gốc của sách này là cuốn sách cùng tên của Trung Quốc do Lưu Hướng đời Hán soạn, gồm 7 thiên: Mẫu nghi, Hiền minh, Nhân trí, Trinh thận, Tiết nghĩa, Biện thông. Bản kể thơ nói trên chỉ nêu rất vắn tắt mấy bà thuộc diện Mẫu nghi mà thôi”.

Lĩnh Nam chích quái  嶺南摭怪

551. Vũ Quỳnh  武瓊 : Kntb.   , Kn. []  . 115 Images; 30 x 16 
Mô tả/description : “Công trình sưu tập văn học dân gian Việt Nam bao gồm thần thoại, truyền thuyết, chuyện kể lịch sử tương truyền do Trần Thế Pháp (đời Trần), Vũ Quỳnh (đời Lê sơ) và Kiều Phú thực hiện, có kế thừa, bổ sung chỉnh lý. Truyền bản qua nhiều người sao chép cũng có nhiều dị biệt. Bản chép này thuộc hệ văn bản có thêm 2 từ “liệt truyện” ở tên sách. Đầu sách có 2 bài Tựa. Sau Tựa là các truyện. Toàn bộ chia làm 3 quyển, cộng 40 truyện:
Q.1 (10 truyện): Hồng Bàng thị truyện, Ngư tinh truyện, Hồ tinh truyện, Mộc tinh truyện, Đổng Thiên vương truyện, Tân lang truyện, Nhất dạ trạch truyện, Bánh chưng truyện, Tây qua truyện, Bạch trí truyện.
Q.2 (13 truyện): Lý Ông Trọng truyện, Việt tỉnh truyện, Kim long truyện, Nhị Trưng phu nhân truyện, Từ Đạo Hạnh- Khổng Minh Không truyện, Man Nương truyện, Long Nhãn như Nguyệt nhị thần truyện, Nam Chiếu truyện, Tô Lịch giang truyện, Tản Viên sơn truyện, Dương Không Lộ- Nguyễn Giác Hải truyện, Hà Ô Lôi truyện, Dạ Ngãi vương truyện.
Q.3 (17 truyện): Sĩ Vương tiểu truyện, Sóc Thiên Vương truyện, Càn Hải tam vị phu nhân, Long Đỗ vượng khí truyện, Mạch chủ Đồng Cổ sơn thần truyện, Ứng thiên hóa dục hậu thổ thần truyện, Long trảo khước lỗ truyện, Phùng Bố Cái Đại vương, Mị Ê trinh liệt phu nhân, Hồng Thánh đại thần vương, Minh Vương An Sở thần từ, Đại Than Lỗ đô thạch thần, Xung thiên chiếu ứng thiên vương thần, Khai thiên Trấn Quốc Đằng Châu phúc thần truyện, Cung hiển Bạch Hạc thần truyện, Thần Châu Long Vương truyện, Tứ vị thánh nương truyện. Cuối sách có bài Hậu bạt (xem thêm bản R.6)”.

Lục vị gia giảm pháp  六味加減法

552: Kntb.   , Kn. []  . 65 Images; 30 x 17 
Mô tả/description : “Điều chế thuốc lục vị cho người lớn và trẻ em. Có các bài thuốc: Bồi thổ cố trung phương, Tư thủy nhuận táo phương, Thống tàng phương, Hòa can ôn thận phương…Nội dung trích chép các bài thuốc của Hải Thượng Lãn Ông”.

Mã tiền bốc pháp  馬前卜法

553: Kntb.   , Kn. []  . 47 Images; 29 x 17 
Mô tả/description : “Nội dung:
1. Bài Sai văn: Rày thầy bóng lành đức, ông Khâm sai sứ giả hội đồng. Ngũ viên: Tả cơ Hắc sát Huyền thiên, Hữu cơ Đốc cước thần, truyền chi đằng vân giá vũ, một khi dường rày nhược nhục, phải đi cho động, chữ rằng pháp quan pháp vô thân, căn tìm cho được vong nhân đưa về…
2.Mã tiền bốc pháp: nếu muốn cầu tài thì viết một chữ gồm 5 nét: nét thứ 1 đặt ở phương Tí, nét thứ 2 đặt ở phương Sửu, nét thứ 3 đặt ở Dần, nét thứ 4 đặt ở Mão, nét thứ 5 đặt ở Thìn. Đặt đủ 5 nét ấy là thành ra quái. Xem quẻ bói này rất linh 新新 nghiệm. Nếu muốn cầu tài thì khởi ở Tí, đoán định mức tin vậy thì khởi ở Sửu, cầu hôn nhân khởi Dần, xem xuất hành khởi ở Mão, cầu danh khởi ở Thìn,x em có thất thoát khởi ở Tị, xem có sự đào tẩu hay không khởi ở Ngọ, Tạp sự khởi ở Mùi, việc kiện tụng khởi ở Thân, xem tật bệnh khởi ở Dậu, xem việc giao dịch khởi ở Tuất, xem về sinh sản khởi ở Hợi. 12 chi tuần hoàn biến hóa hết lại quay về cũ. Tiếp sau đi vào các quẻ…”.

Mạch đầu ca quát  脉頭歌括

554: Kntb.   , Kn. []  . 23 Images; 28 x 16 
Mô tả/description : “ Nội dung: Dạy cách bắt mạch các bệnh. Phần đầu viết theo thể lục bát không chia đoạn mục. Mở đầu: ...Hoa hiên tứ nghiệp thừa nhà
Sưu cầu kinh sách thánh hiền di thư
Cổ kim chỉ thượng dư sư
Nghiệp y tu ngoạn thi thư gia tường
phần sau là văn xuôi ghi cách bắt mạch…”.

Lịch khoa tứ lục  歷科四錄

555: Kntb.   , Kn. []  . 73 Images; 25 x 15 
Mô tả/description : “Quyển 2. Nội dung: Tuyển tập văn sách các khoa thi Hương từ khoa Gia Long Đinh Mão (1807) 嘉龍丁卯 đến khoa Minh Mệnh Nhâm Ngọ (1822) 明命壬午 ”.

Lịch đại danh thần ngôn hành lục  歷代名臣言行綠

556: Kntb.   , Kn. []  . 43 Images; 24 x 15 
Mô tả/description : “Quyển 3. Theo tên thì sách này ghi truyện lược những người làm quan có danh tiếng của Trung Quốc. Sách in ván gỗ, không thấy có các quyển 1-2, hiện còn quyển 3 nhưng mấy trang đầu cũng đã rách nát, cho nên không rõ là sách Trung Quốc hay sách Việt Nam. Ngọc âm tự nhân, Ban Bá tự Hà Gian nhân, Hà Vũ tự Quân công Thục quận, Tân khánh kị tự chinh địch đạo nhân, vương gia tự công lăng nhân, Bào tuyên tự Phỉ độ, Bột Hải cao thành nhân, Cung thắng tự Quân chất, Sớ nhân…”.