Dịch kinh đại toàn (q.04-05)  易經大全

225. Có nhan đề khác là Ngự án Dịch kinh tuân bổ đại toàn 御案易經遵補大全. Hàn lâm viện học sĩ kiêm Tả xuân phường đại học sĩ phụng chính đại phu thần Hồ Quảng, Phụng chính đại phu Hữu xuân phường hữu thứ tử kiêm Hàn lâm viện thị giảng thần Dương Vinh, Phụng chính đại phu hữu xuân phường hữu dụ đức kiêm Hàn lâm viện thị giảng thần Kim Ấu Mục  林院學士兼左春坊大學士奉正大夫臣胡廣, 奉正大夫右春坊右庶子兼翰林院侍講臣楊榮, 奉正大夫右春坊右諭德兼翰林院侍講臣金幼牧 , Khang Hi ngũ thập tứ niên [1715] 康熙五十四年 . 117 Images; 27 x 16 
Mô tả/description : Bản Kinh dịch được biên soạn lại vào triều Thanh - Trung Quốc, nội dung bao gồm các phần: Ngự chế Chu dịch tự 御制製周易序, Chu dịch Trình Tử truyện tự 周易程子傳序, Thượng hạ thiên nghĩa 上下篇義, Chu dịch truyện nghĩa đại toàn tổng mục 周易傳義大全總目, Chu dịch truyện nghĩa đại toàn phàm lệ 周易傳義大全凡例, Dịch thuyết cương lĩnh 易説綱領, Chu dịch Chu Tử đồ thuyết 周易朱子圖説, Chu dịch ngũ tán 周易五贊, Phệ nghi 筮儀, Chu dịch thượng kinh 周易上經: 64 quẻ: mở đầu là quẻ Càn 乾 và kết thúc là quẻ Vị tế 未濟, Hệ từ thượng truyện 繋辭上傳, Hệ từ hạ truyện 繋辭下傳, Thuyết quái truyện 説卦傳, Tự quái truyện 序卦傳, và Tạp quái truyện 雜卦傳.

Dịch kinh đại toàn (q.06-07)  易經大全

226. Có nhan đề khác là Ngự án Dịch kinh tuân bổ đại toàn 御案易經遵補大全. Hàn lâm viện học sĩ kiêm Tả xuân phường đại học sĩ phụng chính đại phu thần Hồ Quảng, Phụng chính đại phu Hữu xuân phường hữu thứ tử kiêm Hàn lâm viện thị giảng thần Dương Vinh, Phụng chính đại phu hữu xuân phường hữu dụ đức kiêm Hàn lâm viện thị giảng thần Kim Ấu Mục  林院學士兼左春坊大學士奉正大夫臣胡廣, 奉正大夫右春坊右庶子兼翰林院侍講臣楊榮, 奉正大夫右春坊右諭德兼翰林院侍講臣金幼牧 , Khang Hi ngũ thập tứ niên [1715] 康熙五十四年 . 93 Images; 27 x 16 
Mô tả/description : Bản Kinh dịch được biên soạn lại vào triều Thanh - Trung Quốc, nội dung bao gồm các phần: Ngự chế Chu dịch tự 御制製周易序, Chu dịch Trình Tử truyện tự 周易程子傳序, Thượng hạ thiên nghĩa 上下篇義, Chu dịch truyện nghĩa đại toàn tổng mục 周易傳義大全總目, Chu dịch truyện nghĩa đại toàn phàm lệ 周易傳義大全凡例, Dịch thuyết cương lĩnh 易説綱領, Chu dịch Chu Tử đồ thuyết 周易朱子圖説, Chu dịch ngũ tán 周易五贊, Phệ nghi 筮儀, Chu dịch thượng kinh 周易上經: 64 quẻ: mở đầu là quẻ Càn 乾 và kết thúc là quẻ Vị tế 未濟, Hệ từ thượng truyện 繋辭上傳, Hệ từ hạ truyện 繋辭下傳, Thuyết quái truyện 説卦傳, Tự quái truyện 序卦傳, và Tạp quái truyện 雜卦傳.

Dịch kinh đại toàn (q.08-10)  易經大全

227. Có nhan đề khác là Ngự án Dịch kinh tuân bổ đại toàn 御案易經遵補大全. Hàn lâm viện học sĩ kiêm Tả xuân phường đại học sĩ phụng chính đại phu thần Hồ Quảng, Phụng chính đại phu Hữu xuân phường hữu thứ tử kiêm Hàn lâm viện thị giảng thần Dương Vinh, Phụng chính đại phu hữu xuân phường hữu dụ đức kiêm Hàn lâm viện thị giảng thần Kim Ấu Mục  林院學士兼左春坊大學士奉正大夫臣胡廣, 奉正大夫右春坊右庶子兼翰林院侍講臣楊榮, 奉正大夫右春坊右諭德兼翰林院侍講臣金幼牧 , Khang Hi ngũ thập tứ niên [1715] 康熙五十四年 . 106 Images; 27 x 16 
Mô tả/description : Bản Kinh dịch được biên soạn lại vào triều Thanh - Trung Quốc, nội dung bao gồm các phần: Ngự chế Chu dịch tự 御制製周易序, Chu dịch Trình Tử truyện tự 周易程子傳序, Thượng hạ thiên nghĩa 上下篇義, Chu dịch truyện nghĩa đại toàn tổng mục 周易傳義大全總目, Chu dịch truyện nghĩa đại toàn phàm lệ 周易傳義大全凡例, Dịch thuyết cương lĩnh 易説綱領, Chu dịch Chu Tử đồ thuyết 周易朱子圖説, Chu dịch ngũ tán 周易五贊, Phệ nghi 筮儀, Chu dịch thượng kinh 周易上經: 64 quẻ: mở đầu là quẻ Càn 乾 và kết thúc là quẻ Vị tế 未濟, Hệ từ thượng truyện 繋辭上傳, Hệ từ hạ truyện 繋辭下傳, Thuyết quái truyện 説卦傳, Tự quái truyện 序卦傳, và Tạp quái truyện 雜卦傳.

Dịch kinh đại toàn (q.11-13)  易經大全

228. Có nhan đề khác là Ngự án Dịch kinh tuân bổ đại toàn 御案易經遵補大全. Hàn lâm viện học sĩ kiêm Tả xuân phường đại học sĩ phụng chính đại phu thần Hồ Quảng, Phụng chính đại phu Hữu xuân phường hữu thứ tử kiêm Hàn lâm viện thị giảng thần Dương Vinh, Phụng chính đại phu hữu xuân phường hữu dụ đức kiêm Hàn lâm viện thị giảng thần Kim Ấu Mục  林院學士兼左春坊大學士奉正大夫臣胡廣, 奉正大夫右春坊右庶子兼翰林院侍講臣楊榮, 奉正大夫右春坊右諭德兼翰林院侍講臣金幼牧 , Khang Hi ngũ thập tứ niên [1715] 康熙五十四年 . 97 Images; 27 x 16 
Mô tả/description : Bản Kinh dịch được biên soạn lại vào triều Thanh - Trung Quốc, nội dung bao gồm các phần: Ngự chế Chu dịch tự 御制製周易序, Chu dịch Trình Tử truyện tự 周易程子傳序, Thượng hạ thiên nghĩa 上下篇義, Chu dịch truyện nghĩa đại toàn tổng mục 周易傳義大全總目, Chu dịch truyện nghĩa đại toàn phàm lệ 周易傳義大全凡例, Dịch thuyết cương lĩnh 易説綱領, Chu dịch Chu Tử đồ thuyết 周易朱子圖説, Chu dịch ngũ tán 周易五贊, Phệ nghi 筮儀, Chu dịch thượng kinh 周易上經: 64 quẻ: mở đầu là quẻ Càn 乾 và kết thúc là quẻ Vị tế 未濟, Hệ từ thượng truyện 繋辭上傳, Hệ từ hạ truyện 繋辭下傳, Thuyết quái truyện 説卦傳, Tự quái truyện 序卦傳, và Tạp quái truyện 雜卦傳.

Dịch kinh đại toàn (q.14-16)  易經大全

229. Có nhan đề khác là Ngự án Dịch kinh tuân bổ đại toàn 御案易經遵補大全. Hàn lâm viện học sĩ kiêm Tả xuân phường đại học sĩ phụng chính đại phu thần Hồ Quảng, Phụng chính đại phu Hữu xuân phường hữu thứ tử kiêm Hàn lâm viện thị giảng thần Dương Vinh, Phụng chính đại phu hữu xuân phường hữu dụ đức kiêm Hàn lâm viện thị giảng thần Kim Ấu Mục  林院學士兼左春坊大學士奉正大夫臣胡廣, 奉正大夫右春坊右庶子兼翰林院侍講臣楊榮, 奉正大夫右春坊右諭德兼翰林院侍講臣金幼牧 , Khang Hi ngũ thập tứ niên [1715] 康熙五十四年 . 105 Images; 27 x 16 
Mô tả/description : Bản Kinh dịch được biên soạn lại vào triều Thanh - Trung Quốc, nội dung bao gồm các phần: Ngự chế Chu dịch tự 御制製周易序, Chu dịch Trình Tử truyện tự 周易程子傳序, Thượng hạ thiên nghĩa 上下篇義, Chu dịch truyện nghĩa đại toàn tổng mục 周易傳義大全總目, Chu dịch truyện nghĩa đại toàn phàm lệ 周易傳義大全凡例, Dịch thuyết cương lĩnh 易説綱領, Chu dịch Chu Tử đồ thuyết 周易朱子圖説, Chu dịch ngũ tán 周易五贊, Phệ nghi 筮儀, Chu dịch thượng kinh 周易上經: 64 quẻ: mở đầu là quẻ Càn 乾 và kết thúc là quẻ Vị tế 未濟, Hệ từ thượng truyện 繋辭上傳, Hệ từ hạ truyện 繋辭下傳, Thuyết quái truyện 説卦傳, Tự quái truyện 序卦傳, và Tạp quái truyện 雜卦傳.

Dịch kinh đại toàn (q.17-18)  易經大全

230. Có nhan đề khác là Ngự án Dịch kinh tuân bổ đại toàn 御案易經遵補大全. Hàn lâm viện học sĩ kiêm Tả xuân phường đại học sĩ phụng chính đại phu thần Hồ Quảng, Phụng chính đại phu Hữu xuân phường hữu thứ tử kiêm Hàn lâm viện thị giảng thần Dương Vinh, Phụng chính đại phu hữu xuân phường hữu dụ đức kiêm Hàn lâm viện thị giảng thần Kim Ấu Mục  林院學士兼左春坊大學士奉正大夫臣胡廣, 奉正大夫右春坊右庶子兼翰林院侍講臣楊榮, 奉正大夫右春坊右諭德兼翰林院侍講臣金幼牧 , Khang Hi ngũ thập tứ niên [1715] 康熙五十四年 . 109 Images; 27 x 16 
Mô tả/description : Bản Kinh dịch được biên soạn lại vào triều Thanh - Trung Quốc, nội dung bao gồm các phần: Ngự chế Chu dịch tự 御制製周易序, Chu dịch Trình Tử truyện tự 周易程子傳序, Thượng hạ thiên nghĩa 上下篇義, Chu dịch truyện nghĩa đại toàn tổng mục 周易傳義大全總目, Chu dịch truyện nghĩa đại toàn phàm lệ 周易傳義大全凡例, Dịch thuyết cương lĩnh 易説綱領, Chu dịch Chu Tử đồ thuyết 周易朱子圖説, Chu dịch ngũ tán 周易五贊, Phệ nghi 筮儀, Chu dịch thượng kinh 周易上經: 64 quẻ: mở đầu là quẻ Càn 乾 và kết thúc là quẻ Vị tế 未濟, Hệ từ thượng truyện 繋辭上傳, Hệ từ hạ truyện 繋辭下傳, Thuyết quái truyện 説卦傳, Tự quái truyện 序卦傳, và Tạp quái truyện 雜卦傳.

Dịch kinh đại toàn (q.19-20)  易經大全

231. Có nhan đề khác là Ngự án Dịch kinh tuân bổ đại toàn 御案易經遵補大全. Hàn lâm viện học sĩ kiêm Tả xuân phường đại học sĩ phụng chính đại phu thần Hồ Quảng, Phụng chính đại phu Hữu xuân phường hữu thứ tử kiêm Hàn lâm viện thị giảng thần Dương Vinh, Phụng chính đại phu hữu xuân phường hữu dụ đức kiêm Hàn lâm viện thị giảng thần Kim Ấu Mục  林院學士兼左春坊大學士奉正大夫臣胡廣, 奉正大夫右春坊右庶子兼翰林院侍講臣楊榮, 奉正大夫右春坊右諭德兼翰林院侍講臣金幼牧 , Khang Hi ngũ thập tứ niên [1715] 康熙五十四年 . 83 Images; 27 x 16 
Mô tả/description : Bản Kinh dịch được biên soạn lại vào triều Thanh - Trung Quốc, nội dung bao gồm các phần: Ngự chế Chu dịch tự 御制製周易序, Chu dịch Trình Tử truyện tự 周易程子傳序, Thượng hạ thiên nghĩa 上下篇義, Chu dịch truyện nghĩa đại toàn tổng mục 周易傳義大全總目, Chu dịch truyện nghĩa đại toàn phàm lệ 周易傳義大全凡例, Dịch thuyết cương lĩnh 易説綱領, Chu dịch Chu Tử đồ thuyết 周易朱子圖説, Chu dịch ngũ tán 周易五贊, Phệ nghi 筮儀, Chu dịch thượng kinh 周易上經: 64 quẻ: mở đầu là quẻ Càn 乾 và kết thúc là quẻ Vị tế 未濟, Hệ từ thượng truyện 繋辭上傳, Hệ từ hạ truyện 繋辭下傳, Thuyết quái truyện 説卦傳, Tự quái truyện 序卦傳, và Tạp quái truyện 雜卦傳.

Địa mẫu chân kinh  地母真經

232. Ngọc Sơn từ tàng bản  玉山祠藏板 : Hà Nội  河内 , Khải Định thất niên tam nguyệt nhật [] 啟定七年三月日 . 16 Images; 21 x 13 
Mô tả/description : Địa mẫu chân kinh 地母真經 bài ca viết bằng chữ Hán, thể 7-7 ca ngợi công đức của Phật cứu giúp người đời.

Đoàn tộc phả  段族譜

233. Đệ thập đại tôn Cử nhân Đoàn Trọng Huyên Xuân Thiều bái đề, Thái Bình Thự thủ Vĩnh xuyên Tiến sĩ Vũ Văn Lí Hoàng Trung đề tự  第十代孫擧人段仲暄春韶拜題, 太平署守永川進士武文理黄中題序 : [ Hà Tây]  [ 河西] , Minh Mệnh thập tam niên tuế tại Nhâm Thìn trọng đông cát nhật [1832] 明命拾叄年歲在壬辰仲冬吉日 . 85 Images; 29 x 17 
Mô tả/description : “Gia phả họ Đoàn ở thôn Hữu Châu Tả Thanh Oai, nay thuộc Hà Nội. Đoàn Trọng huyên là cha của Đoàn Triển.
Cháu đời thứ 10, cử nhân Đoàn Trọng Huyên Xuân Thiều soạn. Quyền trấn thủ Thái Nguyên tiến sĩ Vũ Văn Lý đề tựa. Ất Mùi tam nguyệt Bắc tỉnh Văn Ôn cử nhân Đỗ Bồi Nguyên thư. Nội dung tương tự như bản R.951.”

Đông Trù Đoàn tộc phả  東稠段族譜

234. Đệ thập đại tôn Cử nhân Đoàn Trọng Huyên, Thái Bình Thự thủ Vĩnh xuyên Tiến sĩ Vũ Văn Lí Hoàng Trung đề tự, Lễ bộ Viên ngoại lang Hàm lưu quán điều dưỡng tích thứ biên tập Huân Mộc trùng thư  第十代孫擧人段仲暄春韶拜題, 太平署守永川進士武文理黄中題序, 禮部員外郎銜留貫調養績次編輯薰沐重書 , Tự Đức thập nhất niên Mậu Ngọ trọng đông [1858] 嗣德十一年戊午仲冬 . 79 Images; 29 x 17 
Mô tả/description : “Nội dung: gia phả họ Đoàn ở thôn Hữu Châu, Tả Thanh Oai nay thuộc Hà Nội. Có 2 bài Tựa.
Đầu sách là bài Tựa: Đông Trù Đoàn tộc phả tự do nguyên quyền trấn thủ Thái Bình Tiến sĩ Vũ Văn Lý đề tựa năm Thiệu Trị 5 (1845), nói việc ông nhân dịp về thăm quê mùa thu năm Ất tỵ gặp Đoàn Trọng Huyên tự Xuân Thiều, hai ông bàn bạc và soạn gia phả cho họ Đoàn. Họ Đoàn là họ danh tiếng ở làng Đông Trù, có nhiều người làm khanh tướng như: Thiếu khanh công đô tổng binh, quản lĩnh… con cháu đông đúc nhiều người danh giá nên việc soạn gia phả để giáo dục truyền thống cho đời sau là việc rất cần thiết. Trong bài Tựa, Vũ Văn Lý còn nhấn mạnh đến công việc biên soạn gia phả rất hữu ích.
Tiếp đến là bài Tựa của Đoàn Trọng Huyên tự Xuân Thiều đề năm Minh Mệnh 13 ghi quá trình biên soạn và ý nghĩa của việc làm đó: số là hành trạng của cụ tổ Phú Sơn công cho đến đời thứ 4 đã quá xa không thể biết được nữa nhưng sau đời thứ 4 có Trì uy tướng quân đô chỉ huy sứ thiêm sự Phúc Lương công làm quan to muốn khôi phục lại dòng tộc. Ông sinh 2 con trai, 2 con ông lại sinh 3 cháu trai, hợp lại thành đời thứ 6, từ đó con cháu đông đúc lập thành 1 làng gồm 4 giáp, họ có nhiều người làm khanh tướng, giỏi võ nghệ. Nay ghi thành gia phả để con cháu đời sau hiểu rõ về dòng họ Đoàn.
Sau Phàm lệ, Sơ đồ thế thứ là gia phả chính văn: Cụ tổ họ Đoàn, Phúc Sơn công, vốn người giáp Đông Thượng Trù, thôn Chu Xá xã Hữu Thanh Oai tổng Tả Thanh Oai huyện Thanh Oai phủ ứng Hoà (nguyên là ứng Thiên) tỉnh Hà Nội (nguyên là trấn Sơn Nam Thượng). Đời 2: Phúc Khảo công, dời 3: Phúc Tâm công, đời 4: Phúc Độ công. Đời thứ 5: Phúc Lương công, sống vào triều Lê, có công chinh phạt, có tài dũng lược làm quan đến Trì uy tướng quân đô chỉ huy sứ ti đô chỉ huy thiêm sự, hàm tứ phẩm.Đời thứ 6: Phúc Vị công: con cả Phúc Lương công, làm quan triều Lê. Đời thứ 7: Pháp Lộc công. Đời thứ 8: Pháp Duyên công. Đời thứ 9: Hữu Thọ công (húy Ngữ), Trọng Tú công (húy Đức) Trọng Tú 13 tuổi thi đỗ sinh đồ khoa Mậu tí Cảnh Hưng 29 (1768). Đời thứ 10: Chính Lý công (húy Thì Lượng) Nhập thị Trịnh vương phủ, Thị nội giám. Đời thứ 11: Trọng Tường, Trọng Dung, Trọng Tiệp.”

Duyệt bằng nhật kí - Thành thái ( 1897)  閲憑日記

235, Thành Thái Đinh Dậu niên chính nguyệt [1897] 成泰丁酉年正月 . 72 Images; 30 x 18 
Mô tả/description : Nhật kí năm Thành Thái thứ 9 (1987) của triều đình nhà Nguyễn ghi chép danh sách những người được duyệt bằng cấp và những nghị định thăng thưởng, về hưu,… của quan lại.

Duyệt bằng nhật kí - Thành thái ( 1905)  閲憑日記

236, Thành Thái thập niên [1989] 成泰十年 . 45 Images; 30 x 18 
Mô tả/description : Nhật kí năm Thành Thái thứ 10 (1989) của triều đình nhà Nguyễn ghi chép danh sách những người được duyệt bằng cấp và những nghị định thăng thưởng, về hưu,… của quan lại.

Hải Thượng châu ngọc cách ngôn  海上珠玉格言

237. Có nhan đề khác là Lãn Ông châu ngọc cách ngôn toát yếu 懶翁珠玉格言撮要. 25 Images; 28 x 17 
Mô tả/description : Nội dung ghi chép những thông tin quý báu của Hải Thượng Lãn Ông 海上 懶翁 về nguyên nhân gây ra một số loại bệnh tật cũng như những phương pháp chữa trị hữu hiệu.

Hải thượng đại thành Lãn Ông tập thành tiên thiên  海上大成懶翁集成先天

238. 70 Images; 28 x 17 
Mô tả/description : Sách được chia làm 37 mục, bàn luận về những vấn đề về y học của Hải Thượng Lãn Ông 海上 懶翁 (Lê Hữu Trác) như: Thuỷ hoả lập mệnh luận 水火立命論,Chư bệnh cầu nguyên luận 諸病求源論, Bổ dược đắc nghi luận 補藥得宜論, Trị Pháp đề cương 治法提綱, Bát vị gia giảm 八味加减, Tiên thiên hư chứng trị liệu đại chỉ 先天虚證治療大旨,…

Hải Thượng hành giản trân nhu  海上行簡珍需

239. 115 Images; 29 x 17 
Mô tả/description : Sách biên chép những bài thuốc quý và cách chữa trị đơn giản về những chứng bệnh thông thường như: Các chứng Trúng phong 中風, Thương phong 傷風, Trúng khí 中氣, Thương hàn 傷寒, Trúng thử 中暑, Nhiệt bệnh 熱病, Ôn bệnh 温病, Thấp chứng 濕症, Phát hoàng bệnh 發黄病, Cước khí bệnh 脚氣病, Đầu thống bệnh 頭痛病...

Hải Thượng tâm đắc thần phương  海上心得神方

240. Có nhan đề khác là Lãn Ông tâm đắc thần phương 懶翁心得神方. 52 Images; 29 x 16 
Mô tả/description : Các phương thuốc thần hiệu của Hải Thượng Lãn Ông 海上懶翁 chữa trị các chứng bệnh về mạch yếu, dương yếu, bệnh thận, dưỡng thai, bổ khí huyết, bổ dương,…